Phân tử khối là gì? Cách tính phân tử khối? Bài tập áp dụng

Phân tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính theo đơn vị C

Phân tử khối là nội dung quan trọng trong Hóa Học lớp 8 cần phải ghi nhớ để làm bài được điểm cao. Nếu các bạn chưa nắm rõ “Phân tử khối là gì? Cách tính phân tử khối như nào?” thì hãy theo dõi bài viết này nhé! Chúng tôi sẽ mang đến cho các bạn những thông tin chi tiết về nội dung Hóa học này để các bạn hiểu rõ.

Phân tử khối là gì?

Phân tử khối chính là khối lượng của một nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon. Phân tử khối của một chất sẽ bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử bên trong phân tử chất đó. 

Phân tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính theo đơn vị C
Phân tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính theo đơn vị C

Ví dụ như

  • Phân tử khối của Nitơ (N2) bằng 14 x 2 = 28 đvC.
  • Phân tử khối của nước (H2O) bằng 1 x 2 + 16 = 18 đvC

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử chính là đơn vị đo cơ bản của vật chất, chứa một hạt nhân ở trung tâm và bao quanh bởi đám mây điện tích âm các electron. Hiểu một cách đơn giản, nguyên tử là đơn vị đo của vật chất, được xác định bởi cấu trúc của các nguyên tố. Nguyên tử được cấu thành từ 3 loại hạt, đó là proton, neutron và electron.

Proton, neutron nặng hơn electron và trú ngụ bên trong tâm của nguyên tử, được coi là hạt nhân. Electron thì cực kỳ nhẹ và tồn tại trong một đám mây bọc xung quanh hạt nhân, đám mây đó có bán kính gấp 10.000 lần so với hạt nhân.

Proton và neutron có khối lượng gần tương đương với nhau. Thế nhưng, một proton thì sẽ nặng hơn 1.8000 electron. Nguyên tử luôn có lượng proton và electron bằng nhau, số proton và neutron cũng ngang nhau. Thêm một proton và nguyên tử sẽ biến nó thành một nguyên tố mới, còn thêm 1 neutron vào nguyên tử thì nó sẽ biến thành đồng vị của nguyên tử đó.

Nguyên tử khối là gì?

Nguyên tử khối của một nguyên tử chính là khối lượng tương đối của một nguyên tử của nguyên tố đó, là tổng khối lượng của electron, proton và notron, nhưng do khối lượng electron rất nhỏ nên thường sẽ không được tính. Vì vậy có thể nói rằng nguyên tử khối xấp xỉ bằng số khối của hạt nhân.

Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó
Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó

Theo cách hiểu đơn giản thì nguyên tử khối chính là khối lượng của một nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon. Nguyên tố khác nhau thì nguyên tử khối cũng khác nhau.

Ví dụ: Nguyên tử khối của khí Nitơ (N) = 14 (đvC), của Magie (Mg) = 24 (đvC).

Cách tính phân tử khối của một chất chuẩn xác

Phân tử khối của một chất được tính theo các bước sau đây:

  • Bước 1: Xác định rõ nguyên tử khối của từng nguyên tố đã cấu tạo nên phân tử đó.
  • Bước 2: Tiếp theo, các bạn nhân nguyên tử khối với số nguyên tử của nguyên tố đó.
  • Bước 3: Cuối cùng, các bạn tính tổng của các tích nguyên tử khối vừa làm ở bước 2.

Xét ví dụ sau:

Xét phân tử AxByCz. Trong phân tử được cấu tạo từ x nguyên tố A, y nguyên tố B và z nguyên tố C. Nguyên tử khối của A, B, C lần lượt là a, b, c.

  • Ax = a.x, By = b.y, Cz = c.z
  • Phân tử khối của AxByCz = a.x + b.y + c. z

Ví dụ: Tính phân tử khối của các chất có công thức hóa học sau đây:

  1. O2= 16*2 = 32
  2. CO2= 12 + 16*2 =44
  3. P2O5= 31*2 + 16*5 = 142
  4. Cl2= 35.5*2 = 71
  5. Fe3O4= 56*3 +16*4 = 232
  6. HNO3= 1 + 14 + 16*3 = 63
  7. Al(OH)3= 27 + (16+1)*3 = 78
  8. H2SO4= 1*2 + 32 +16*4 =98

Bài tập luyện tập

Câu 1: Phân tử khối của Cl2 là bao nhiêu đvC?

A: 35,5 đvC.

B: 36,5 đvC.

C: 71 đvC.

D: 73 đvC.

Lời giải

Nguyên tử khối của Cl là 35,5

Như vậy, phân tử khối của Cl2 = 35,5 x 2 = 71 (đvC)

Đáp án đúng là C: 71 đvC.

Câu 2: Phân tử khối của H2SO4 là bao nhiêu?

A: 9 đvC.

B: 50 đvC.

C: 96 đvC.

D: 98 đvC.

Lời giải

Phân tử khối của H2SO4 là: MH2SO4 = 2×1 + 32 + 4×16 = 98 đvC.

Đáp án đúng là D: 98 đvC.

Câu 3: Phân tử H2SO4 có khối lượng là bao nhiêu?

A: 49 gam

B: 98 gam

C: 49 đvC

D: 98 đvC

Lời giải

Nguyên tử khối của H là 1, S là 32 và O là 16.

=> Phân tử khối của axit H2SO4 là 2.1 + 32 + 4.16 = 98 đvC

=> Đáp án đúng là D: 98 đvC

Câu 4: Phân tử khối của HCl là bao nhiêu?

A: 35,5 đvC.

B: 36,5 đvC.

C: 71 đvC.

D: 73 đvC.

Lời giải

Nguyên tử khối của H là 1 và Cl là 35,5

=> Phân tử khối của HCl = 1 + 35,5 = 36,5 đvC

Đáp án đúng là B: 36,5 đvC.

Làm bài tập vận dụng phân tử khối để ghi nhớ kiến thức lâu
Làm bài tập vận dụng phân tử khối để ghi nhớ kiến thức lâu

Có thể bạn quan tâm:

Câu 5: Một hợp chất có phân tử chứa 2 nguyên tử của nguyên tố X, liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử oxi gấp 5 lần. Tính phân tử khối của hợp chất và tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tử của X.

Lời giải

Gọi công thức cấu tạo của hợp chất là X2O3

Vì hợp chất nặng hơn O2 gấp 5 lần

=> ta có phân tử khối của hợp chất là 16 * 2 * 5 = 160 (đvC)

X*2 + 16*3 = 160 => X = 56

Như vậy nguyên tử khối của X là 56 => X là Fe. 

Công thức cấu tạo của hợp chất là Fe2O3.

Bài 6: Một hợp chất có phân tử chứa 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết cùng với 5 nguyên tử oxi và nặng gấp 2 lần phân tử khí clo. Tính phân tử khối của hợp chất và nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tử của X

Lời giải

Gọi công thức cấu tạo của hợp chất là X2O5

Vì hợp chất nặng hơn Cl2 tận 2 lần nên ta có phân tử khối của hợp chất là:

 35.5 * 2 * 2 = 142 (đvC)

⇔ X*2 + 16*5 = 142 => X=31

Như vậy nguyên tử khối của X là 31=>  X là P.

Công thức cấu tạo của hợp chất là P2O5

Bên trên là các thông tin chi tiết về phân tử khối là gì? Cách tính phân tử khối cho chính xác. Hy vọng bài viết giúp các bạn củng cố vững chắc phần nội dung này để đạt được điểm cao khi làm bài kiểm tra và bài thi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *