Mật độ dân số là gì? Công thức tính mật độ dân số

mật độ dân số việt nam 2021

Mật độ dân số là gì? Việc tính mật độ dân số không chỉ giúp ích cho các cấp dễ dàng quản lý. Mà còn có các biện pháp phù hợp để cải thiện mật độ dân cư ở từng tỉnh/thành phố. Cùng tìm hiểu công thức tính mật độ dân số qua bài viết dưới đây nhé!

Mật độ dân số là gì?

Mật độ dân số là số người cùng sinh sống trên một đơn vị diện tích. Từ giá trị này, các cấp quản lý dễ dàng đưa ra số lượng tài nguyên mà khu vực đó cần; từ đó sao sánh với các vị trí, khu vực khác nhau. Để tính được mật độ dân số, bạn cần phải có dữ liệu về diện tích, dân số. Với sự gia tăng mạnh mẽ của dân số hiện nay, mật độ dân số sẽ thường xuyên được cập nhật.

mật độ dân số là gì
Mật độ dân số là gì? Đơn vị tính mật độ dân số

Mật độ dân số sinh học là gì?

Là phép đo sinh học thường được những người bảo vệ môi trường sử dụng nhiều hơn so với những con số tuyệt đối. Mật độ dân số thấp có thể là nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng vì khả năng sinh sản suy giảm. Điều này thường được biết đến với tên gọi là hiệu ứng Allee. Để minh chứng rõ nét hơn, sẽ lấy một số ví dụ, cụ thể:

  • Tăng nguy cơ giao phối cận huyết trên một diện tích có mật độ thấp.
  • Gặp khó khăn khi định vị đồng loại trong một đơn vị diện tích có mật độ thấp.
  • Tăng tính nhạy cảm với các hiện tượng thảm họa khác khi có mật độ dân số thấp.

Các loài khác nhau thì sẽ có mật độ khác nhau. Mật độ dân số thấp có thể dẫn tới tình trạng thay đổi chuyên biệt hóa trong định vị đồng loại như chuyên biệt hóa thụ phấn như họ lan Orchidaceae.

Mật độ dân số loài người là gì?

Là số người trên đơn vị diện tích có thể gồm hay không gồm các vùng cạnh tranh hay các vùng có tiềm năng sản xuất. Thông thường có thể được tính cho vùng, thành phố, quốc gia hay một đơn vị lãnh thổ hoặc toàn bộ thế giới.

Mật độ dân số tự nhiên là gì?

Mật độ dân số tự nhiên còn được biết đến với tên gọi khác là mật độ dân số thô. Đây là chỉ số thể hiện mức độ tập trung của dân số trên một lãnh thổ và được tính bằng tương quan  giữa dân số trên một đơn vị diện tích ứng với dân số đó. Mật độ dân số được xác định bằng công thức tính: M=D/S

Trong đó:

  • D: Là dân số thường trú của lãnh thổ
  • S là diện tích lãnh thổ.

Đơn vị của mật độ dân số là người/km2 hoặc người/ha. Mật độ dân số càng cao thì mức độ tập trung dân cư càng lớn và ngược lại. Có thể nói, mật độ dân số là đại lương bình quân chỉ sự phân bố đồng đều của dân cư trên lãnh thổ đó. Việc tính toán mật độ dân số trên phạm vi lãnh thổ càng nhỏ thì chỉ số càng sát với thực tế.

Mật độ dân số tự nhiên ở Đông Nam Bộ
Mật độ dân số tự nhiên ở Đông Nam Bộ

Các loại mật độ dân số được dùng trong quy hoạch đô thị

Tùy theo góc độ và mục đích nghiên cứu, người ta có thể tính toán và sử dụng các loại mật độ dân số khác nhau. Cụ thể:

  • Mật độ dân số thành thị (số dân thành thị trên một đơn vị diện tích của thành phố tính bằng người/ha hoặc người/km2)
  • Mật độ dân số nông thôn (số dân nông thôn trên một đơn vị diện tích của làng mạc người/km2 hoặc người/ha).
  • Mật độ dân số trên đơn vị diện tích canh tác (người/ha).
  • Mật độ lao động trên một đơn vị diện tích canh tác (người lao động/ha)
  • Mật độ dân số kinh tế: Là mật độ tính đến việc khai thác kinh tế lãnh thổ, là sự kết hợp của mật độ dân số tự nhiên với một vài chỉ số khác đặc trưng cho trình độ phát triển kinh tế của vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số nông nghiệp: Được sử dụng trong quá trình nghiên cứu nguồn lực phát triển nông nghiệp. Đó là số dân trên bình quân diện tích đất nông nghiệp.

Công thức tính mật độ dân số

Như đã thông tin ở trên, mật độ dân số được lấy theo giá trị trung bình. Từ giá trị này sẽ tính được số lượng tài nguyên mà đơn vị đó càn sử dụng; giúp các đơn vị dễ dàng so sánh với nhiều đơn vị khác. Để tính được mật độ dân số bạn cần phải có số liệu về diện tích và dân số để áp dụng vào công thức tính mật độ dân số.

Mật độ dân số (người/km2) = Số lượng dân số (người)/ diện tích lãnh thổ (km2)

Bước 1: Xác định diện tích

Đầu tiên bạn cần phải xác định diện tích mà bạn cần tính mật độ dân số. Bạn cần phải tìm ra ranh giới của khu vực mà bạn muốn biết mật độ dân số. Các bạn cần phải tính được diện tích của khu vực đó theo đơn vị là mét hoặc kilomet vuông. Những khu vực này thường được khảo sát và đo đạc kỹ lưỡng. Bạn có thể tìm kiếm thông tin thống kê dân số tại từ điển bách khoa hoặc trên mạng.

đơn vị và cách tính mật độ dân số
Xác định diện tích

Bên cạnh đó cũng cần phải xác định xem khu vực đó có ranh rới đã được xác định chưa. Nếu chưa bạn cần phải tự thực hiện. Ví dụ như một khu dân cư có thể chưa được đưa vào dữ liệu thống kê dân số.

Bước 2: Xác định số dân

Bạn cần phải tìm số liệu mới nhất về số người sống trong khu vực. Bắt nguồn từ việc tìm kiếm trên mạng internet. Bạn cần phải tìm số liệu gần nhất để có kết quả phù hợp nhất. Nếu như bạn muốn tìm dân số của một quốc gia thì có thể tìm hiểu trong cuốn CIA World Factbook cho số liệu chính xác nhất.

Trong trường hợp bạn muốn tính mật độ dân số cho một số khu vực chưa từng được ghi nhận thì cần phải tự tính số lượng người đó.

Bước 3: Cân bằng dữ liệu

Nếu bạn muốn sử dụng số liệu đó để so sánh với nhau thì cần phải sử dụng chung một đơn vị đo. Ví dụ như khu vực này diện tích được tính theo dặm vuông khu vực khác được tính theo km vuông. Thì bạn cần phải đổi diện tích về cùng một đơn vị đo.

Mật độ dân số Việt Nam 2021 là bao nhiêu?

Dân số hiện tại của Việt Nam là 98.085.473 người vào ngày 25/05/2021 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc. Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,25% dân số thế giới. Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Mật độ dân số của Việt Nam là 316 người/km2. Với tổng diện tích đất là 310.060 km2. 37,34% dân số sống ở thành thị (36.346.227 người vào năm 2019).

mật độ dân số việt nam 2021
Mật độ dân số việt nam 2021

Với các nội dung thông tin trong bài viết “Mật độ dân số là gì? công thức tính mật độ dân số”, hy vọng sẽ giúp ích bạn. Truy cập ngay website muasieunhanh.com để tìm hiểu nhiều thông tin hữu ích khác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *