Cân bằng nội môi là gì? Hiện tượng mất cân bằng nội môi

Cân bằng nội môi là gì?
Cân bằng nội môi là gì?
Cân bằng nội môi là gì?

Trong chương trình sinh học lớp 11, chúng ta đã được học về cách thức chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật. Trong đó có khái niệm cân bằng nội môi. Vậy cân bằng nội môi là gì? Hiện tượng mất cân bằng nội môi xảy ra khi nào? Hãy cùng muasieunhanh tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Cân bằng nội môi là gì?

“Nội môi” trong cân bằng nội môi chính là để chỉ môi trường bên trong cơ thể. Đây là môi trường mà toàn bộ tế bào trong cơ thể chúng ta thực hiện quá trình trao đổi chất.

Nói một cách dễ hiểu thì thành phần cơ bản của nội môi chính là hệ tuần hoàn (Máu) và hệ bạch huyết (Gồm mạch bạch huyết và nước mô).

Cân bằng nội môi là chủ đề gặp rất nhiều trong trắc nghiệm sinh 11. (Nguồn ảnh: Giáo án violet)
Cân bằng nội môi là chủ đề gặp rất nhiều trong trắc nghiệm sinh 11. (Nguồn ảnh: Giáo án violet)

Xem thêm:

Cân bằng nội môi là việc duy trì sự ổn định, cân bằng của các điều kiện lý hóa của môi trường cơ thể.

Ý nghĩa của cân bằng nội môi

Cân bằng nội môi giúp ổn định điều kiện của các chất lý hóa trong cơ thể. Nhờ vậy mà mỗi cơ quan trong cơ thể mới hoạt động bình thường. Từ đó giúp đảm bảo sự tồn tại và phát triển cho động vật nói chung và con người nói riêng.

Nếu nội môi không cân bằng thì sẽ gây ảnh hưởng đến sự hoạt động của tế bào và những cơ quan trong cơ thể (Bị chệch khỏi quỹ đạo thường ngày, hoạt động bất bình thường hoặc rối loạn). Do đó, điều này sẽ gây nên bệnh tật cho cơ thể, thậm chí là tử vong.

Mất cân bằng nội môi là gì?

Mất cân bằng nội môi là tình trạng các điều kiện lý hóa trong cơ thể bị biến động thường xuyên, không duy trì được sự ổn định vốn có. Từ đó, gây hại cho tế bào và các cơ quan trong cơ thể.

Ví dụ về hiện tượng mất cân bằng nội môi

Một số ví dụ về hiện tượng mất cân bằng nội môi là: 

Nếu nồng độ axit uric trong máu người vượt quá ngưỡng cho phép là 210 – 420 umol/l (Đối với nam giới) và 150 – 350 umol/l (Đối với nữ giới) thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh Gout cao. Axit uric trong máu nhiều dẫn đến tích tụ tinh thể urat tại các khớp, gây viêm đau khớp, nhất là khi về đêm.

Nồng độ glucôzơ trong máu thường ở mức dưới 126 mg/dl. Nếu một người có nồng độ glucôzơ (Chỉ số đường huyết) vượt quá ngưỡng trên thì có khả năng người đó đã bị rối loạn chuyển hóa glucôzơ. 

Đặc biệt, nếu chỉ số đường huyết đạt mức cao hơn nữa, tức khoảng trên 200 mg/dl thì người này đã bị mắc bệnh tiểu đường. Đây là căn bệnh đem lại rất nhiều hệ lụy xấu cho sức khỏe.

Sơ đồ cơ chế cân bằng nội môi

Các thành phần tham gia cơ chế cân bằng nội môi của cơ thể gồm: Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.

Cơ chế cân bằng nội môi
Cơ chế cân bằng nội môi

Bộ phận tiếp nhận kích thích 

Có thể là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm (Da, mắt, tai,…). Chúng sẽ thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận kích thích từ bên ngoài rồi sau đó truyền về bộ phận điều khiển thông qua xung thần kinh.

Bộ phận điều khiển

Bao gồm hệ thống trung ương thần kinh (Não, tủy sống) hoặc tuyến nội tiết (Tuyến tụy, tuyến yên, tuyến giáp,..).

Bộ phận điều khiển làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin được truyền về từ bộ phận kích thích. Sau đó, phân tích và xử lý thông tin. Cuối cùng chúng sẽ phản hồi bằng cách gửi đi tín hiệu thần kinh, hooc môn để điều khiển bộ phận thực hiện.

Bộ phận thực hiện

Bộ phận thực hiện gồm các cơ quan như: Tim, thận, gan, phổi, mạch máu,.. Bộ phận này sẽ tiếp nhận thông tin từ bộ phận điều khiển rồi sau đó tăng hoặc giảm hoạt động, biến đổi điều kiện lý hóa nội môi nhằm đưa các điều này của cơ thể trở về mức ổn định.

Không chỉ phản hồi đối với bộ phận điều khiển mà bộ phận thực hiện còn tác động ngược trở lại bộ phận kích thích.

Hệ bài tiết và cân bằng nội môi

Thận là cơ quan chính trong hệ bài tiết. Thận thuộc bộ phận thực hiện trong cơ chế cân bằng nội môi của cơ thể. Vì thế, đây là một trong những cơ quan có vai trò rất lớn trong việc cân bằng nội môi, nhất là cân bằng áp suất thẩm thấu.

Vai trò của thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu

Áp suất thẩm thấu là gì?

Thẩm thấu là sự khuếch tán của nước từ nơi từ nơi có nồng độ phân tử nước tự do cao đến nơi có nồng độ phân tử nước tự do thấp. Quá trình này được thực hiện qua màng, cho đến khi nồng độ của hai dung dịch bằng nhau.

Do đó, áp suất thẩm thấu là lực cần thiết để đẩy phân tử nước từ nơi có nồng độ phân tử nước tự do cao đến nơi có nồng độ phân tử nước tự do thấp. Áp suất thẩm thấu càng lớn thì lực đẩy qua màng này càng mạnh.

Vai trò của thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu

Thận có khả năng tái hấp thụ hoặc bài tiết bớt nước cùng với các chất hòa tan trong máu.

Vai trò của thận trong cân bằng nội môi
Vai trò của thận trong cân bằng nội môi

Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do chế độ dinh dưỡng nhiều muối hoặc do quá trình bài tiết mồ hôi thì thận sẽ tăng cường tái hấp thu nước để hạn chế sự thất thoát lượng nước trong cơ thể, đồng thời tác động lên cơ quan thụ cảm để tạo ra cảm giác khát nước.

Ngược lại, khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm, thận sẽ tăng cường thải nước ra ngoài. Nhờ đó mà tổng lượng nước trong máu giảm, nồng độ các chất tan sẽ tăng lên và áp suất thẩm thấu sẽ trở nên ổn định.

Vai trò của gan đối với cân bằng nội môi

Giống với thận, gan cũng là cơ quan thuộc bộ phận thực hiện trong cơ chế cân bằng nội môi. Gan có vai trò điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu.

Vai trò của gan trong cân bằng nội môi
Vai trò của gan trong cân bằng nội môi

Ví dụ sau bữa ăn, do hấp thụ nhiều tinh bột nên nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao. Lúc này tuyến tụy (Thuộc bộ phận điều khiển) sẽ tiết ra hoocmôn insulin để gửi tín hiệu cho gan hoạt động. 

Khi gan nhận được thông tin, nó sẽ tăng cường chuyển hóa glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan. Đồng thời gan cũng kích thích các tế bào tăng cường nhận và tiêu thụ bớt glucôzơ. Từ đó nồng độ glucôzơ giảm và trở về trạng thái cân bằng.

Còn khi cơ thể đói, do tiêu thụ nhiều năng lượng mà chưa kịp bổ sung nên nồng độ glucôzơ trong máu giảm dần. Tuyến tụy sẽ làm nhiệm vụ tiết ra hoocmôn glucagôn để gửi tín hiệu tới cho gan. 

Sau đó, gan sẽ thực hiện chuyển hóa glycogen dự trữ thành glucozơ và đưa vào máu. Nhờ vậy mà nồng độ glucôzơ trong máu được duy trì ổn định.

Lời kết

Trên đây là các nội dung liên quan tới câu hỏi “Cân bằng nội môi là gì?” mà muasieunhanh đã cùng các bạn tìm hiểu. Như vậy, có thể thấy trạng thái cân bằng nội môi rất quan trọng với cơ thể và có rất nhiều cơ quan tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi. Nhớ theo dõi website thường xuyên để cập nhật các kiến thức hay về sinh học hơn nữa nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *